Trang nhất » Tin Tức » Thông báo - Lịch họp

qc
Quảng cáo giữa trang
This is an example of a HTML caption with a link.

QUY TẮC ỨNG XỬ TRONG TRƯỜNG HỌC

Thứ tư - 25/12/2019 03:05
QUY TẮC ỨNG XỬ TRONG TRƯỜNG HỌC

QUY TẮC ỨNG XỬ TRONG TRƯỜNG HỌC

PHÒNG GD&ĐT TP LÀO CAI
TRƯỜNG TH BẮC LỆNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
 
QUY TẮC ỨNG XỬ TRONG TRƯỜNG HỌC
 
Căn cứ Quyết định số 1505/QĐ-SGD&ĐT ngày 21 tháng 09 năm 2017 của Sở GD&ĐT Lào Cai, Quyết định về việc ban hành quy định Văn hóa công sở tại các trường học trên địa bàn tỉnh Lào Cai;
Căn cứ thông tư 16/2019/TT-BGD&ĐT ngày 12/4/2019 của Bộ GD&ĐT thông tư quy định quy tắc ứng xử trong cơ sở giáo dục,
Căn cứ vào tình hình thực tế, trường Tiểu học Bắc Lệnh ban hành Quy chế văn hóa trường học cụ thể như sau:
Phần I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng
Quy chế này quy định về trang phục, giao tiếp và ứng xử, việc bày trí nơi làm việc của cán bộ, viên chức khi thi hành nhiệm vụ áp dụng tại Trường Tiểu học Bắc Lệnh.
Điều 2. Nguyên tắc thực hiện
Việc thực hiện văn hoá trường học tuân thủ các nguyên tắc sau đây:
1. Phù hợp với truyền thống, bản sắc văn hoá dân tộc và điều kiện thực tế của cơ quan.
2. Phù hợp với các quy định của pháp luật và định hướng xây dựng đội ngũ cán bộ, viên chức chuyên nghiệp, hiện đại.
3. Đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính, tăng cường nền nếp, kỷ cương trường học. 
Điều 3. Mục đích
Việc thực hiện văn hoá công sở nhằm mục đích:
1. Xây dựng môi trường giáo dục an toàn, thân thiện, đảm bảo tính sư phạm; xây dựng hình ảnh, phong cách giao tiếp, ứng xử chuẩn mực của CBGV, NV, học sinh trong môi trường giáo dục nhằm tăng cường nền nếp, kỷ cương trường học.
2. Nâng cao ý thức tránh nhiệm của nhà giáo, đồng thời là căn cứ để giám sát việc chấp hành các quy định pháp luật của CBGV, NV trong trường học. 
 
Phần II
NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
 
Chương I
TRANG PHỤC, NGÔN NGỮ GIAO TIẾP TRONG TRƯỜNG  HỌC
Điều 4. Trang phục
Khi thực hiện nhiệm vụ, cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh phải mặc trang phục gọn gàng, chỉnh tề, màu sắc hài hoà, lịch sự theo quy định sau:
I. Đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên
1. Các ngày trong tuần:
a. Đối với nam:
- Trang phục xuân - hè: Mặc quần âu, áo sơ mi có ve cổ, sơ vin, đi giày hoặc dép có quai hậu.
- Trang phục thu - đông: Mặc quần âu, áo sơ mi có ve cổ (hoặc áo len), áo khoác ngoài, đi giày hoặc dép có quai hậu.
b. Đối với nữ:
- Trang phục xuân - hè: Mặc quần âu (hoặc chân váy công sở), áo sơ mi có cổ, đi giày hoặc dép có quai hậu, không mặc váy liền thân bó sát, độ dài váy ít nhất đến đầu gối.
- Trang phục thu - đông: Mặc quần âu (hoặc chân váy công sở), áo sơ mi có ve cổ (hoặc áo len), áo khoác ngoài, đi giày hoặc dép có quai hậu.
Lưu ý: Đối với giáo viên dạy chuyên Thể dục được mặc trang phục thể dục.
2. Ngày thứ 2 hằng tuần, ngày lễ, đón khách nước ngoài:
- Đối với nam: Mặc quần âu sẫm màu, áo sơ mi đồng phục nhà trường có ve cổ, sơ vin, đi giày hoặc dép có quai hậu.
- Đối với nữ: Mặc quần âu (hoặc chân váy công sở) sẫm màu, áo sơ mi đồng phục nhà trường có ve cổ, đi giày hoặc dép có quai hậu (Mặc áo dài nếu đón khách nước ngoài).
3. Các buổi hội họp:
- Đối với nam: Mặc quần âu, áo sơ mi có ve cổ, sơ vin, đi giày hoặc dép có quai hậu.
- Đối với nữ: Mặc quần âu (hoặc chân váy công sở), áo sơ mi có ve cổ, đi giày hoặc dép có quai hậu.
II. Đối với học sinh:
1. Trang phục sạch sẽ, gọn gàng, phù hợp với lứa tuổi và văn hóa địa phương, thuận tiện cho việc học tập, sinh hoạt và hoạt động thực hành (Không mặc áo ba lỗ, quần ngắn trên đầu gối).
2. Mặc đồng phục theo quy định của nhà trường vào ngày thứ hai hàng tuần và các ngày lễ, ngày hội.
III. Đối với cha mẹ học sinh:
Trang phục lịch sự, thể hiện sự tôn trọng văn hóa nơi công sở.
Điều 5. Lễ phục.
Lễ phục của cán bộ, viên chức là trang phục chính thức được sử dụng trong những buổi lễ, cuộc hội nghị trọng thể, các cuộc tiếp khách.
1. Lễ phục của nam: Bộ com-lê/quần âu tối màu, áo sơ mi trắng, đeo cà-vạt, đi giày.
2. Lễ phục nữ: Quần áo dài truyền thống, đi giày hoặc dép có quai hậu
Điều 6. Thẻ cán bộ, viên chức.
1. Cán bộ, giáo viên, nhân viên phải đeo thẻ khi thực hiện nhiệm vụ.
2. Thẻ cán bộ, viên chức phải được làm đúng mẫu theo quy định.  
Điều 7. Ngôn ngữ giao tiếp trong trường học.
1. Ngôn ngữ của nhà giáo, cán bộ, nhân viên:
a. Ngôn ngữ phải đúng mực, có tác dụng giáo dục đối với học sinh.
b. Trong giao tiếp và ứng xử CB,GV,NV phải có thái độ lịch sự, tôn trọng mọi người, lắng nghe ý kiến; giải thích, hướng dẫn rõ ràng, cụ thể về các quy định liên quan đến công việc mà mình có trách nhiệm giải quyết. Ngôn ngữ giao tiếp phải rõ ràng, mạch lạc, dễ hiểu.
c. Không nói tiếng lóng, không quát nạt, không văng tục khi giao tiếp trong trường học.
d. Đối với đồng nghiệp phải có thái độ trung thực, thân thiện, đoàn kết và hợp tác. 
2. Ngôn ngữ của học sinh:
a. Ngôn ngữ chuẩn mực, đảm bảo tính văn hóa.
b. Phù hợp với đạo đức, lối sống của lứa tuổi học sinh.
3. Ngôn ngữ của cha mẹ học sinh:
a. Nhẹ nhàng, lịch sự, đảm bảo tính văn hóa.
b. Trong giao tiếp và ứng xử có thái độ đúng mực, tôn trọng thầy cô giáo, lắng nghe  ý kiến và có tinh thần hợp tác.
Điều 8. Giao tiếp qua điện thoại.
1. Khi giao tiếp qua điện thoại CB,GV,NV phải xưng tên, cơ quan, đơn vị nơi công tác; trao đổi ngắn gọn, tập trung vào nội dung công việc; không ngắt điện thoại đột ngột khi đang giao tiếp. Khi có cuộc gọi nhỡ hay tin nhắn phải trả lời.
2. Trong các cuộc họp, hội nghị hay khi đang lên lớp, CB,GV,NV phải tắt máy hoặc để máy ở chế độ rung đối với điện thoại di động; khi trao đổi điện thoại phải đi ra ngoài phòng tránh làm ảnh hưởng đến mọi người xung quanh.
 
Chương II
CHUẨN MỰC ỨNG XỬ CỦA HỌC SINH
Điều 9. Với bản thân học sinh:
1. Thực hiện nhiệm vụ học tập và rèn luyện theo chương trình, kế hoạch của nhà trường.
a. Tích cực rèn luyện phẩm chất đạo đức, kĩ năng sống, khả năng vượt khó, tính sáng tạo, trung thực, khiêm tốn (5 biết, 5 tốt, 4 yên lặng).
b. Tích cực, chăm chỉ, có ý thức phấn đấu vươn lên trong học tập; biết tự  học, tự nghiên cứu; trung thực trong kiểm tra, thi cử.
c. Rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh cá nhân, ăn uống khoa học, tích cực phòng chống dịch bệnh để nâng cao sức khỏe.
d. Tích cực lao động, vệ sinh trường lớp sạch đẹp, thân thiện; hăng hái tham gia các hoạt động của Đoàn – Đội và các hoạt động xã hội.
e. Tích cực đấu tranh phòng chống các tệ nạn trong trường học, thực hiện nghiêm túc quy định về ATGT.
2. Các hành vi không được làm:
a. Nói dối, bao che những khuyết điểm của người khác.
b. Gian lận trong học tập, kiểm tra, thi cử.
c. Đánh nhau, gây rối trong và ngoài nhà trường.
d. Làm việc riêng khi đang tham gia các hoạt động giáo dục khác.
Điều 10. Với bạn bè:
1. Tôn trọng, đoàn kết, quan tâm, giúp đỡ bạn trong học tập, rèn luyện và trong cuộc sống.
2. Thẳng thắn, cởi mở khi trao đổi, thảo luận; hợp tác khi hoạt động tổ, nhóm, không chê bai, nói xấu bạn.
3. Cảm thông, chia sẻ khi bạn gặp khó khăn, hoạn nạn trong cuộc sống.
Điều 11. Với  giáo viên, cán bộ, nhân viên trong trường:
1. Tôn trọng, chào hỏi lễ phép với thầy cô, người lớn tuổi.
2. Mạnh dạn đề xuất những khó khăn của bản thân trong học tập, rèn luyện để thầy cô giáo giúp đỡ khắc phục kịp thời.
Điều 12. Với khách đến làm việc
1. Chào hỏi lịch sự, lễ phép; hướng dẫn, giúp đỡ đối với khách đến thăm trường.
2. Giữ trật tự khi khách đến thăm lớp hoặc trao đổi với thầy cô giáo.
Điều 13. Với cộng đồng xã hội
1. Thực hiện nếp sống văn minh nơi công cộng: Không nói tục, chửi bậy, vứt rác bừa bãi; không vi phạm nội quy nơi công cộng.
2. Khi tham gia các hoạt động chung phải nhanh  nhẹn, đúng giờ; không xô đẩy, hò hét, trêu trọc người khác.
3. Giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của nhà trường; có ý thức bảo vệ và phát huy giá trị các công trình văn hóa, các di tích lịch sử ở địa phương.
4. Tôn trọng nền nếp, nội quy, thực hiện tốt nội quy trường học.
 
Chương III
CHUẨN MỰC ỨNG XỬ CỦA CÁN BỘ, NHÀ GIÁO, NHÂN VIÊN
Điều 14. Với bản thân
1. Có bản lĩnh vững vàng, động cơ trong sáng; nắm vững pháp luật, thông thạo nghiệp vụ; chấp hành nghiêm chỉnh quy chế chuyên môn của ngành, quy định của cơ quan.
2. Tác phong đàng hoàng, chững chạc; lời nói khiêm tốn, nhẹ nhàng; không làm việc riêng hoặc tự ý rời bỏ vị trí trong giờ làm việc; không đi muộn, về sớm; có trách nhiệm với công việc, phấn đấu để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
3. Bình đẳng với mọi người trong đơn vị; hợp tác với đồng nghiệp trong giáo dục học sinh; nghiêm túc trong công việc và các mối quan hệ.
4. Thường xuyên tu dưỡng, rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức nhà giáo; bồi dưỡng và tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, lý luận chính trị.
Điều 15. Đối với học sinh
1. Gương mẫu trước học sinh về đạo đức, tác phong.
2. Thương yêu, quan tâm chăm sóc, giúp đỡ học sinh nhất là học sinh khó khăn trong học tập, học sinh học hòa nhập; tạo cơ hội cho học sinh được học tập và rèn luyện.
3. Thân thiện, gần gũi, không phân biệt đối xử; tôn trọng nhân cách và ý kiến cá nhân của học sinh; lắng nghe, chia sẻ với học sinh; công bằng, khách quan khi xử lý vi phạm của học sinh.
Điều 16. Đối với cấp trên, cấp dưới, đồng nghiệp
1. Ứng xử với cấp trên
a. Chấp hành nghiêm túc, đúng thời gian yêu cầu, nhiệm vụ do cấp trên phân công.
b. Trung thực, khách quan, chính xác trong báo cáo, đề xuất hoặc tham gia đóng góp ý kiến.
c. Bảo vệ uy tín, danh dự cho cấp trên.
2. Ứng xử với cấp dưới
a. Gương mẫu về mọi mặt để cấp dưới noi theo.
b. Hướng dẫn cụ thể, chính xác để cấp dưới triển khai thực hiện tốt nhiệm vụ được giao. Tôn trọng cấp dưới; không cửa quyền, hách dịch, quan liêu, trù dập, thành kiến với người dưới quyền.
c. Nắm được tâm tư, nguyện vọng, hoàn cảnh cấp dưới để động viên, chia sẻ kịp thời.
3. Ứng xử với đồng nghiệp
a. Chân thành, thẳng thắn khi góp ý; tôn trọng sở thích cá nhân, bảo vệ uy tín, danh dự cho đồng nghiệp.
b. Không ghen ghét đố kị, chia rẽ bè phái làm mất đoàn kết nội bộ.
c. Thường xuyên trao đổi, hợp tác, chia sẻ học tập lẫn nhau để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; sẵn sàng giúp đỡ khi đồng nghiệp gặp khó khăn.
Điều 17. Với cha mẹ học sinh
1. Tôn trọng, lắng nghe ý kiến, thiết lập mối quan hệ tốt với cha mẹ học sinh; không lợi dụng tình cảm hoặc tiền bạc của cha mẹ học sinh để cầu lợi cho cá nhân làm mất uy tín của nhà giáo.
2. Thường xuyên trao đổi để nắm bắt tâm tư, nguyện vọng của cha mẹ học sinh với kế hoạch, phương pháp, nội dung và cách thức phối hợp để giáo dục học sinh.
Điều 18. Với khách đến làm việc, người nước ngoài
1. Với khách đến làm việc
a. Niềm nở, văn minh, lịch sự khi đón tiếp.
b. Hướng dẫn tận tình, chu đáo; tôn trọng, lắng nghe ý kiến; thiện chí chia sẻ, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho tổ chức, cá nhân đến giao dịch.
c. Giải quyết công việc nhanh chóng, chính xác; khiêm tốn, bình tĩnh trong mọi tình huống.
2. Với người nước ngoài
a. Thực hiện đúng quy định của nhà nước, của địa phương và quan hệ, tiếp xúc với tổ chức, cá nhân có yếu tố nước ngoài, người nước ngoài.
b. Bảo vệ lợi ích cho học sinh.
c. Giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, giữ gìn đạo đức nhà giáo.
 
Chương IV
BÀI TRÍ CƠ QUAN
Trang trí cơ quan phù hợp với nhiệm vụ, yêu cầu thực tế của nhà trường.
 
Chương IV
KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 19. Khen thưởng
1. Quy chế văn hóa công sở là một trong những chỉ tiêu chấm điểm thi đua khen thưởng hằng năm, yêu cầu CBGV, NV nghiêm túc thực hiện Quy chế này.
2. Căn cứ vào kết quả thực hiện được đánh giá đưa vào tiêu chuẩn xếp loại thi đua khen thưởng hằng tháng và cuối năm đối với từng cán bộ viên chức. 
Điều 20. Kỷ luật
Căn cứ vào Luật cán bộ viên chức, Hiệu trưởng có các hình thức nhắc nhở, phê bình hoặc áp dụng các hình thức kỷ luật khi CBGV, NV vi phạm những điều quy định của Quy chế này. 
Điều 21. Tổ chức thực hiện
1. Tổ trưởng các tổ Chuyên môn - Văn phòng và các đoàn thể trong nhà trường có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này đến các thành viên trong tổ mình quản lý.
2. Giao Ban Thanh tra nhân dân có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn và định kỳ báo cáo Hiệu trưởng việc thực hiện Quy chế này.
 
                                                                         HIỆU TRƯỞNG
                                                                             (Đã ký)
 
 
 
                                                                      Nguyễn Thị Tô Châu
 


Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết